SR225.02 Thiết bị đào tạo, thiết bị giảng dạy và thiết bị thực hành về kỹ thuật dòng chảy và lớp biên1. Mô tả
Khi dòng lưu chất (chẳng hạn như không khí) chuyển động qua một vật thể, các phần tử lưu chất sẽ "bám" vào bề mặt vật thể và hình thành cái gọi là lớp biên. Trạng thái dòng chảy trong lớp biên – dòng tầng hay dòng rối – ảnh hưởng đáng kể đến lực cản. Các kết quả nghiên cứu về lớp biên được ứng dụng khi thiết kế máy bay, tàu thuyền và các loại máy tuabin.
Thiết bị thí nghiệm này – được sử dụng cùng với bộ thiết bị thực hành khí động học – cho phép nghiên cứu lớp biên hình thành trên một tấm phẳng. Để thực hiện điều này, luồng không khí được dẫn chạy dọc theo tấm phẳng, song song với bề mặt của nó. Tấm phẳng có hai loại bề mặt khác nhau nhằm mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện bề mặt đối với lớp biên. Các vật thể phụ có thể được lắp đặt trong khoang đo. Nhờ đó, các hiện tượng lớp biên có thể chịu tác động của sự thay đổi áp suất (theo chiều giảm hoặc tăng dần), chẳng hạn như để cân bằng tổn thất ma sát của dòng chảy.
Một ống Pitot có thể di chuyển theo phương ngang (được điều chỉnh bằng vít vi kế) sẽ đo tổng áp suất tại các khoảng cách khác nhau so với bề mặt tấm phẳng. Tấm phẳng có thể di chuyển theo phương thẳng đứng để cho phép ghi lại các giá trị tổng áp suất theo hướng dòng chảy. Vận tốc dòng chảy có thể được xác định dựa trên các giá trị áp suất đọc được từ áp kế ống.
Thiết bị thí nghiệm được gắn vào bộ thiết bị thực hành một cách đơn giản và chính xác nhờ các chốt khóa nhanh.

2. Chi tiết kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
nghiên cứu lớp biên trên tấm phẳng với dòng chảy dọc theo tấm
phụ kiện cho thiết bị thực hành khí động học
tấm có hai bề mặt nhám khác nhau
tấm có thể di chuyển dọc theo hướng dòng chảy
ống Pitot để đo áp suất tổng tại bề mặt tấm
điều chỉnh vị trí ống Pitot so với tấm bằng vít vi kế
các khối biên dạng bên có thể tháo rời để tạo nhiễu loạn lớp biên với phân bố áp suất giảm dần hoặc tăng dần
hệ thống áp kế 16 ống để hiển thị áp suất động
3. Dữ liệu kỹ thuật
Ống Pitot
đường kính: 0,7 mm
phạm vi di chuyển: 0,35…50 mm
Tấm (có thể di chuyển): 0…250 mm
Dài x Rộng: 260x55 mm, độ dày: 5 mm
góc vát: 30°
bề mặt nhẵn: 25 µm
bề mặt nhám: 400 µm
2 khối biên dạng bên, có thể tháo rời
độ dốc: 1:12,5
