• Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo
  • Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo

Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo

No.ZF1129A
ZF1129A Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo
Kích thước
1530mm*780mm*1450mm
Cân nặng
<300kg
  • Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo

Sự miêu tả

ZF1129A Thiết bị đào tạo về dòng khí – Thiết bị đào tạo kỹ thuật chất lưu – Thiết bị giảng dạy – Thiết bị phục vụ đào tạo
1. Giới thiệu thiết bị
1.1 Tổng quan
Khí động học là một nhánh của cơ học nghiên cứu các đặc tính lực tác động lên máy bay hoặc các vật thể khác khi chuyển động tương đối so với không khí hoặc các chất khí khác, cũng như nghiên cứu các dạng dòng chảy của chất khí và những thay đổi vật lý, hóa học đi kèm.
Có hai phương pháp phân loại khí động học: (1) Dựa trên dải tốc độ chuyển động của lưu chất hoặc tốc độ bay của máy bay, khí động học được chia thành khí động học tốc độ thấp và khí động học tốc độ cao. Thông thường, tốc độ 400 km/h (giá trị này xấp xỉ 0,3 Mach ở điều kiện áp suất khí quyển tiêu chuẩn 1 atm và nhiệt độ 288,15 K tại mặt đất) được dùng làm mốc phân chia. Trong khí động học tốc độ thấp, môi trường khí có thể được coi là không nén được, và dòng chảy tương ứng được gọi là dòng chảy không nén được. (2) Tùy thuộc vào việc có cần tính đến độ nhớt của môi trường khí trong dòng chảy hay không, khí động học được chia thành khí động học lý tưởng (hoặc động lực học khí lý tưởng) và khí động học có tính đến độ nhớt.
Thiết bị thực hành khí động học ZF1129A là thiết bị dùng để nghiên cứu khí động học. Thiết bị này cho phép nghiên cứu các lý thuyết về khí động học tốc độ thấp và khí động học có tính đến độ nhớt. Thiết bị bao gồm hai phần chính: phần thân máy chính (cung cấp luồng khí tốc độ cao cần thiết cho các thí nghiệm) và bộ phụ kiện (dùng để thực hiện và kiểm chứng các thí nghiệm khác nhau).
1.2 Đặc điểm
(1) Sử dụng thiết kế điện an toàn, thiết bị có hệ thống tiếp địa (nối đất) ưu việt và đáng tin cậy.
(2) Áp dụng giải pháp điện tích hợp, cho phép hiển thị rõ ràng dữ liệu từ các cảm biến thông qua màn hình hiển thị thông minh, giúp người dùng xử lý dữ liệu thuận tiện hơn.
(3) Thiết bị cung cấp nhiều loại phụ kiện thí nghiệm đa dạng, cho phép thực hiện ngày càng nhiều các thí nghiệm phong phú.
(4) Sử dụng vật liệu có độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tốt, giúp thiết bị an toàn hơn và có tuổi thọ sử dụng lâu dài hơn.
2. Thông số kỹ thuật
Nguồn điện đầu vào: Hệ thống 3 pha 5 dây, 220V 50Hz.
Kích thước: 1530mm x 780mm x 1450mm
Trọng lượng: <300kg
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ môi trường -10℃~+40℃; độ ẩm tương đối <85% (25℃)

3. Danh mục linh kiện và giới thiệu chi tiết
3.1 Phần chính
STT    Tên gọi
1    Lỗ đo
2    Bàn kẹp có thước đo điều chỉnh được
3    Cửa thoát khí
4    Quạt biến tần
5    Máy tạo khói
6    Thiết bị đo độ dịch chuyển
7    Tấm đo lớp biên vận tốc
8    Buồng thí nghiệm trong suốt
9    Bộ điều khiển điện
10    Áp kế chênh áp dạng cột chất lỏng nhiều ống
11    Ống mềm thí nghiệm đường kính lớn
12    Ống Venturi mẫu A
13    Ống Venturi mẫu B
14    Mô hình ống có tấm chắn lỗ tiết lưu lớn
15    Ống Pitot ngang
16    Ống thí nghiệm trong suốt có các đoạn thu hẹp, họng và mở rộng
17    Mô hình ống có tấm chắn lỗ tiết lưu nhỏ
18    Ống thí nghiệm tiết diện vuông góc vuông
19    Mô-đun thí nghiệm tán xạ tia phun
3.2 Phần hộp nguồn
STT    Tên gọi
1    Đèn báo nguồn
2    Công tắc dừng khẩn cấp
3    Nút khởi động
4    Núm điều chỉnh tốc độ
5    Nút dừng
6    Giao diện cài đặt biến tần
7    Aptomat (Bộ ngắt mạch)
8    Ổ cắm công nghiệp
9    Ổ cắm 6 lỗ
3.3 Danh mục cấu hình thiết bị
STT    Tên gọi    Số lượng
Linh kiện 1    Quạt biến tần    1
Linh kiện 2    Bàn kẹp có thước đo điều chỉnh được    1
Linh kiện 3    Thiết bị đo độ dịch chuyển    1
Linh kiện 4    Tấm đo lớp biên vận tốc    1
Linh kiện 5    Áp kế chênh áp dạng cột chất lỏng nhiều ống    1
Linh kiện 6    Ống Venturi mẫu A    1
Linh kiện 7    Ống Venturi mẫu B    1
Linh kiện 8    Mô hình ống có tấm chắn lỗ tiết lưu lớn    1
Linh kiện 9    Ống Pitot ngang    1
Linh kiện 10    Ống thí nghiệm trong suốt có các đoạn thu hẹp, họng và mở rộng    1
Linh kiện 11    Mô hình ống có tấm chắn lỗ tiết lưu nhỏ    1
Linh kiện 12    Ống thí nghiệm tiết diện vuông góc vuông    1
Linh kiện 13    Mô-đun thí nghiệm tán xạ tia phun    1
Linh kiện 14    Aptomat    1
Linh kiện 15    Biến tần    1
Linh kiện 16    Ổ cắm 6 lỗ    1
3.4 Phụ kiện
STT    Tên gọi    Số lượng
1    Dầu tạo khói    1
2    Máy tạo khói    1
3    Bộ chuyển đổi    1
4    Đường ống thí nghiệm    1
5    Ống mềm thí nghiệm    1
6    Ống nối 4-6mm    2
4. Danh mục thí nghiệm
Thí nghiệm 1 minh họa quy trình vận hành điều khiển điện đối với dòng khí Thiết bị thực hành
Thí nghiệm 2 minh họa việc đo chiều dày lớp biên vận tốc bằng thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 3 minh họa việc đo chênh lệch áp suất tại các đoạn ống khác nhau bằng thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 4 minh họa việc đo chênh lệch áp suất qua ống Venturi có đường kính khác nhau bằng thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 5 minh họa việc đo chênh lệch áp suất của dòng chảy qua đoạn uốn cong bằng thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 6 minh họa nguyên lý Bernoulli trên thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 7 minh họa việc đo chênh lệch áp suất qua các loại ống lắp tấm chắn dòng (orifice plate) khác nhau bằng thiết bị thực hành dòng khí.
Thí nghiệm 8 minh họa cách sử dụng và dạng dòng chảy khi dùng máy tạo khói trên thiết bị thực hành dòng khí.