ZT0006 Thiết bị giảng dạy cho trường học, thiết bị đào tạo về nhiệt, thiết bị huấn luyện nhiệt.I. Tổng quan sản phẩm
1.1 Tổng quan
Bàn thí nghiệm đối lưu tự nhiên và cưỡng bức ZT0006 được thiết kế để giúp sinh viên học tập và hiểu về truyền nhiệt đối lưu, một trong ba phương pháp truyền nhiệt trong nhiệt động lực học. Truyền nhiệt đối lưu có thể được chia thành đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức. Đối lưu tự nhiên là do mật độ không đồng đều của chất lỏng trong không gian gây ra bởi trường nhiệt độ không đồng đều của chất lỏng trong không gian. Đối lưu cưỡng bức là dòng chảy của chất lỏng được thúc đẩy bởi các lực bên ngoài như quạt hoặc máy bơm.
Bàn thí nghiệm đối lưu tự nhiên và cưỡng bức ZT0006 chủ yếu bao gồm các ống thẳng đứng với các phần tử gia nhiệt có thể tháo rời, một số cảm biến (bao gồm cả máy dò nhiệt độ cầm tay), hộp truyền tải điện chống thấm nước và hộp nguồn. Ống thẳng đứng với phần tử gia nhiệt có thể tháo rời là thành phần cốt lõi của bàn thí nghiệm. Một cảm biến nhiệt độ (T1) được lắp đặt ở cửa hút gió ở đầu dưới của ống thẳng đứng, và một cảm biến đo tốc độ gió cũng được lắp đặt ở phần trên của cảm biến T1. Ba loại phần tử gia nhiệt khác nhau có thể được lắp đặt ở giữa ống thẳng đứng, đó là bộ trao đổi nhiệt dạng bó ống, bộ trao đổi nhiệt dạng trụ và bộ trao đổi nhiệt dạng tấm. Mỗi bộ trao đổi nhiệt được trang bị một cảm biến nhiệt độ (T2). Cửa thoát khí phía trên của ống dẫn thẳng đứng được trang bị một quạt hướng trục điều chỉnh được 24V. Một cảm biến nhiệt độ (T4) được lắp đặt bên dưới quạt hướng trục. Đầu dò nhiệt độ cầm tay (T3) có thể được đặt ở giữa ống thẳng đứng (ống có các lỗ chờ sẵn). Nhiều bộ truyền tín hiệu cảm biến được lắp đặt trong hộp nối điện chống thấm nước, có thể truyền dữ liệu cảm biến đến hộp nguồn để xử lý.
1.2 Đặc điểm
(1) Nền tảng thí nghiệm đối lưu tự nhiên và cưỡng bức ZT0006 có kích thước nhỏ gọn, dễ sử dụng và đầy đủ chức năng, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy thực nghiệm.
(2) Ngay từ đầu thiết kế bàn thử nghiệm đối lưu tự nhiên và cưỡng bức ZT0006, sự an toàn của thí nghiệm và các vật liệu được sử dụng cho thiết bị thí nghiệm đã được xem xét đầy đủ. Trên cơ sở đảm bảo an toàn, vật liệu bền hơn và sơn phun được sử dụng. Kéo dài đáng kể tuổi thọ của thiết bị.
(3) Khả năng tương thích phần mềm của bàn thử nghiệm đối lưu tự nhiên và cưỡng bức ZT0006 rất cao.
II. Thông số hiệu suất
Nguồn điện đầu vào: AC220V/50Hz
Trọng lượng: 43KG
Kích thước: 485mm*370mm*915mm
440mm*430mm*350mm
Điều kiện làm việc: nhiệt độ môi trường -10℃~+40℃; Độ ẩm tương đối <85% (25℃)

III. Danh sách linh kiện và giới thiệu chi tiết
3.1 Phần chính
Số Tên
1 Ống đứng
2 Cảm biến nhiệt độ (T4)
3 Quạt hướng trục
4 Máy đo gió
5 Cảm biến nhiệt độ (T1)
6 Đầu dò nhiệt độ cầm tay (T3)
7 Hộp nối điện chống thấm nước
8 Cửa sổ kính quan sát
9 Bộ trao đổi nhiệt dạng ống (T2)
3.2 Phần hộp nguồn
Số Tên
1 Màn hình hiển thị
2 Đồng hồ đo công suất
3 Công tắc tải
4 Cầu dao
5 Ổ cắm hàng không 1
6 Giao diện USB
7 Đầu nối đực
8 Đế đầu nối
9 Ổ cắm hàng không 2
3.3 Danh sách cấu hình thiết bị
Số Tên Số lượng
Linh kiện 1 Bộ trao đổi nhiệt dạng ống 1
Linh kiện 2 Bộ trao đổi nhiệt hình trụ 1
Linh kiện 3 Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm 1
Linh kiện 4 Quạt hướng trục 1
Linh kiện 5 Cảm biến nhiệt độ (bao gồm đầu dò nhiệt độ cầm tay) 5
Linh kiện 6 Máy đo gió 1
Linh kiện 7 Màn hình hiển thị 1
Linh kiện 8 Công tắc tải 1
Linh kiện 9 Đồng hồ đo công suất 1
Linh kiện 10 Cầu dao 1
3.4 Phụ kiện
Số Tên Số lượng
1 Dây nối dài phích cắm hàng không 1 1
2 Dây nối dài phích cắm hàng không 2 1
3 Cáp USB 1
4 Dây nối dài phích cắm hình chân cắm 1
5 Dây nguồn ba lõi kiểu Anh 1
6 Cầu chì 5A 5
7 Đĩa CD phần mềm 1
IV. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm minh họa đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức
Thí nghiệm 2 Thí nghiệm truyền nhiệt đối lưu bằng tấm quét
Thí nghiệm 3 Thí nghiệm truyền nhiệt đối lưu bằng ống đơn quét
Thí nghiệm 4 Thí nghiệm truyền nhiệt đối lưu bằng bó ống quét
