• Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng
  • Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng

Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng

No.HM 150.11A
HM 150.11A Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng
Kích thước
1520mm x 640mm x 1200mm
Trọng lượng
khoảng 35 kg
  • Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng

Sự miêu tả

HM 150.11A Tổn thất trong hệ thống đường ống - Thiết bị giảng dạy - Thiết bị giáo dục nghề nghiệp - Thiết bị phòng thí nghiệm cơ học chất lỏng

1. Giới thiệu thiết bị
Trong quá trình dòng chảy thực tế, tổn thất áp suất xảy ra do ma sát và nhiễu loạn (dòng xoáy). Tổn thất áp suất xảy ra trong đường ống, các bộ phận đường ống, phụ kiện và thiết bị đo (ví dụ: lưu lượng kế, tốc độ kế). Những tổn thất áp suất này phải được tính đến khi thiết kế hệ thống đường ống.
Tiêu chuẩn HM 150.11A cho phép nghiên cứu tổn thất áp suất trong đường ống, các bộ phận đường ống và thiết bị đóng kín. Ngoài ra, phương pháp áp suất chênh lệch cũng được đề xuất để đo lưu lượng.
Thiết lập thí nghiệm bao gồm sáu đoạn ống khác nhau có thể được đóng kín riêng lẻ. Các đoạn ống được trang bị các bộ phận đường ống như cút cong, uốn cong và nhánh. Trong một đoạn ống, các thiết bị chặn và vật đo khác nhau được lắp đặt để xác định lưu lượng. Vật đo được làm bằng vật liệu trong suốt, cho phép quan sát tốt cấu trúc bên trong. Các điểm đo áp suất trong hệ thống đường ống được thiết kế dưới dạng các buồng hình vành khuyên. Điều này tạo ra các phép đo áp suất hầu như không bị nhiễu.
Các thí nghiệm này đo tổn thất áp suất trong đường ống và các bộ phận đường ống như nhánh và khuỷu. Đặc tính mở của thiết bị đóng cũng được ghi lại. Áp suất được đo bằng áp kế hai ống.
Hệ thống thí nghiệm có thể được đặt dễ dàng và chắc chắn trên bề mặt làm việc của mô-đun cơ bản HM 150A. HM 150A cung cấp nước và đo lưu lượng. Ngoài ra, hệ thống thí nghiệm cũng có thể được vận hành từ nguồn cấp nước của phòng thí nghiệm.
2. Thông số kỹ thuật
Thông số tổng thể của thiết bị:
Kích thước: 1520mm (dài) x 640mm (rộng) x 1200mm (cao)
Trọng lượng: khoảng 35 Kg
Thông số của đồng hồ đo áp suất ống đôi:
2 đồng hồ đo áp suất đôi để đo áp suất chênh lệch
Phạm vi đo:
0...0,1 bar
0...1000mmwc
Thông số phụ kiện thí nghiệm:
Van góc DN 15
Van cổng DN 15 đường kính lỗ Ø 18,5 mm
Đường kính vòi phun 14 mm
Ống Venturi Ø 28,4 - 14,0 mm

3. Các bộ phận thiết bị
STT Tên
1 Van xả
2 Đồng hồ đo áp suất ống đôi
3 Sự co thắt đột ngột của đường ống
4 Nghiên cứu điều kiện tổn thất ma sát
5 Điều kiện tổn thất áp suất tại khúc uốn vuông góc
6 Điều kiện tổn thất áp suất tại khúc cong
7 Van điều khiển lưu lượng
8 Van xả
9 Điều kiện giãn nở đột ngột của đường ống
10 Điều kiện nhánh đường ống
11 Nước ngầm Đầu vào
12. Lưu lượng kế Venturi
4. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu dòng chảy và ma sát trong đường ống
Thí nghiệm 2: Tổn thất áp suất và hệ số cản trong đường ống, các bộ phận và phụ kiện đường ống
Thí nghiệm 3: Tổn thất áp suất và hệ số cản của hai loại van trong đường ống
Thí nghiệm 4: Đặc tính mở của van góc và van cổng
Thí nghiệm 5: Làm quen với các vật dụng đo lưu lượng: Vòi phun Venturi, lưu lượng kế lỗ và vòi đo