• Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.
  • Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.

Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.

ST101 Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.
  • Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.

Description

ST101 Mạch làm lạnh nén đơn giản, thiết bị phòng thí nghiệm làm lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo nghề.
1. Mô tả
Mục đích của hệ thống làm lạnh là làm mát vật liệu và sản phẩm, ví dụ như để bảo vệ thực phẩm khỏi bị hư hỏng. Quá trình làm lạnh có thể được mô tả là quá trình loại bỏ nhiệt từ môi trường.
Một hệ thống làm lạnh thường được sử dụng là hệ thống làm lạnh nén. Trong hệ thống này, chất làm lạnh chảy qua bốn thành phần chính: máy nén, dàn ngưng tụ, bộ giãn nở và dàn bay hơi. Hệ thống làm lạnh sử dụng thực tế là chất làm lạnh có điểm sôi thấp ở áp suất thấp. Điều này có nghĩa là sự bay hơi diễn ra ở phía áp suất thấp. Trong quá trình bay hơi của chất làm lạnh, nhiệt được loại bỏ từ môi trường và chất làm lạnh được làm mát. Sự ngưng tụ diễn ra ở phía áp suất cao sau dàn bay hơi. Tại đây, nhiệt được thải ra môi trường. Nếu không sử dụng hiệu ứng làm lạnh mà sử dụng nhiệt thải ra, thì đây được gọi là bơm nhiệt.
Cấu hình của ST 101 thể hiện một hệ thống làm lạnh nén đơn giản. Dàn bay hơi và dàn ngưng tụ được thiết kế dưới dạng ống xoắn với mỗi đầu được nhúng trong một bể chứa đầy nước. Nước mô phỏng môi trường. Một van giãn nở nhiệt đóng vai trò là bộ giãn nở. Hai áp kế hiển thị hai áp suất hệ thống ở phía cao áp và thấp áp. Trên một thang đo bổ sung trên áp kế, nhiệt độ bay hơi của chất làm lạnh được hiển thị. Hai nhiệt kế đo nhiệt độ nước trong các bình chứa.
Điều này cho phép tính toán lượng nhiệt được lấy ra từ môi trường (bộ bay hơi, nước lạnh) và được thêm vào môi trường (bộ ngưng tụ, nước nóng). Một kính quan sát hiển thị trạng thái tổng thể của chất làm lạnh trước van giãn nở.
2. Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Nguyên lý cơ bản của hệ thống làm lạnh trong mô hình đơn giản
Hệ thống làm lạnh nén điển hình với máy nén piston, van giãn nở nhiệt, dàn bay hơi và dàn ngưng tụ (mỗi bộ phận có dạng ống xoắn)
2 áp kế có thang đo nhiệt độ cho chất làm lạnh hiển thị giá trị của chất làm lạnh ở phía áp suất cao và thấp
2 bình chứa nước có nhiệt kế để minh họa hiệu quả làm lạnh và gia nhiệt
Công tắc áp suất để bảo vệ máy nén
Kính quan sát để theo dõi trạng thái tổng thể của chất làm lạnh
Chất làm lạnh R513A, GWP: 631
Dữ liệu kỹ thuật
Máy nén
Công suất tiêu thụ: 104W ở 5/40°C
Công suất làm lạnh: 278W ở 5/40°C
Thể tích chiếm chỗ: 2,72cm3
Bình chứa: 4x 1700mL
Chất làm lạnh
R513A
GWP: 631
Thể tích nạp: 500g
Lượng khí CO2 tương đương: 0,3t
Đo lường Phạm vi áp suất
Áp suất: 1…12,5 bar, 1…25 bar
Nhiệt độ: 50…40°C, 40…80°C, 2x 10…50°C
230V, 50Hz, 1 pha
230V, 60Hz, 1 pha
120V, 60Hz, 1 pha
Chứng nhận UL/CSA tùy chọn