ZM7114 Dòng chảy thẳng đứng từ bể chứa Chất lỏng đo lường Thiết bị đào tạo kỹ thuật Thiết bị giảng dạy Thiết bị thuyết trình1. Giới thiệu thiết bị
Trong điều kiện dòng chảy trong đường ống, người ta quan tâm nhiều hơn đến tổn thất dòng chảy hơn là sức cản dòng chảy. Mặc dù sức cản lớn thường đồng nghĩa với tổn thất lớn, nhưng vì chúng tương ứng với sự thay đổi về động lượng và năng lượng, nên bản chất của chúng khác nhau.
Chất lỏng tạo ra cả tổn thất động lượng và tổn thất năng lượng trong lớp biên. Lúc này, xu hướng thay đổi của sức cản và tổn thất là nhất quán. Nhưng đối với vùng xoáy, tổn thất động lượng ở mép sau của vật thể và ở một khoảng cách nhất định phía sau nó về cơ bản là giống nhau, nhưng tổn thất năng lượng lại khá khác nhau. Nói cách khác, chất lỏng chỉ tạo ra sức cản trên bề mặt tiếp xúc với vật thể. Một khi nó rời khỏi vật thể, nó không còn tạo ra sức cản nữa. Tuy nhiên, sự mất vận tốc trong vùng xoáy sẽ tiếp tục gây ra hiện tượng cắt xén ở hạ lưu, và tổn thất dòng chảy sẽ tiếp tục xảy ra.
Do đó, nghiên cứu tổn thất dòng chảy là rất cần thiết. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu tổn thất dòng chảy một cách trực quan hơn, chúng tôi đã tạo ra một thiết bị học tập chuyên dụng giúp chúng ta hiểu và tìm hiểu về tổn thất dòng chảy. Thiết bị này được sử dụng để nghiên cứu tổn thất dòng chảy trong quá trình xả ra môi trường bên ngoài thông qua một lỗ nhỏ, và nó có thể được sử dụng để nghiên cứu tổn thất ở các lưu lượng khác nhau.
2. Thông số kỹ thuật
Thông số tổng thể của thiết bị:
Kích thước: 400mm (dài) x 400mm (rộng) x 900mm (cao)
Trọng lượng: khoảng 18 kg

3. Giới thiệu các thành phần sản phẩm
3.1 Giới thiệu chính
STT Tên Số lượng
1 Van xả khí 1
2 Ống tràn 1
3 Đồng hồ đo mực nước hai ống 1
4 Giỏ cân bằng lưu lượng đầu vào 1
5 Bộ điều khiển lưu lượng đầu vào 1
6 Giao diện thoát nước 1
7 Thiết bị có ống Pitot và thang đo 1
3.2 Giới thiệu phụ kiện
STT Tên Số lượng
1 Vòi phun thay thế 1
2 Kẹp ống 3
3 Ống nước 1
4. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu liên quan đến lưu lượng tia nước (đường kính, tốc độ) tại cửa ra của thiết bị
Thí nghiệm 2: Xác định tổn thất áp suất và hệ số co ngót cho các hình dạng cửa ra khác nhau
Thí nghiệm 3: Xác định lưu lượng của các cột áp xả khác nhau
